Ly Nguyen

Anh văn B1-B2 (Khung Châu Âu)

 GIỚI THIỆU KHUNG TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH CHÂU ÂU

Hiện nay, Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT và 05/2012/TT – BGDĐT của Bộ Giáo Dục được ban hành yêu cầu sinh viên các trường đại học muốn được cấp bằng thạc sỹ, tiến sĩ,…. phải có trình độ ngoại ngữ ở mức tương đương theo Khung trình độ chung Châu Âu.
Khung trình độ Tiếng Anh Châu Âu (CEFR) là gì?
Khung trình độ chung Châu Âu (CEFR) (Viết tắt của Common European Framework for Reference), được phát triển bởi Hội đồng Châu Âu, nhằm cung cấp một cơ sở chung trong việc thiết kế giáo trình, giới thiệu chương trình giảng dạy, thi cử, sách giáo khoa...trên toàn Châu Âu. Khung trình độ chung châu Âu (tên đầy đủ là Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu) được xây dựng nhằm thiết lập tiêu chuẩn quốc tế trong việc học, giảng dạy và đánh giá tất cả các ngôn ngữ châu Âu hiện đại.
Khung trình độ chung châu Âu (CEFR) mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể: A1, A2, B1, B2, C1 và C2.
Bảng tham chiếu Khung trình độ chung Châu Âu và các chuẩn trình độ quốc tế:

 

 Bảng tham chiếu Khung trình độ chung Châu Âu và các chuẩn trình độ quốc tế:

CHỨNG CHỈ B1 - CEFR CHÂU ÂU - (CAMBRIDGE ESOL) :
Chứng chỉ B1 chứng nhận người học có khả năng sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh để giao tiếp với người bản ngữ trong đời sống hàng ngày, đọc sách giáo khoa - tạp chí có nội dung đơn giản hoặc ghi chép trong một cuộc họp.
Tại Việt Nam, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã yêu cầu các Trường Đại học áp chuẩn điều kiện xét tuyển đầu ra ở bậc Đại học, đầu vào/ra những học viên Cao học (Thạc sĩ) tại các Trường Đại học có chức năng đào tạo Đại học hoặc sau Đại học và đầu vào Nghiên cứu sinh.
Chứng chỉ B1 tương đương với trình độ sau: Pre - Intermediate (CEFR)
Chứng chỉ này ở cấp độ trung cấp (Pre-Intermediate) tương đương với IELTS 4.5 - 5.0, TOEIC 450 - 500 hay TOEFL iBT 50 - 55.
Hình thức thi Chứng chỉ B1 - CEFR Châu Âu - (Cambridge ESOL):
·  Reading and Writing: Bài thi Đọc có 5 phần, Bài thi Viết có 3 phần, mỗi phần trên có nhiều loại câu hỏi và dạng đề thi khác nhau. Thời gian dành cho 2 kỹ năng là: 1 Giờ 30 Phút, phần đọc có 35 câu, phần viết có 7 câu. Tổng số điểm chiếm 50% của chứng chỉ B1.
·  Listening: Bài thi Nghe có 4 phần, thời gian thi 30 phút, cộng với 6 phút để đánh kết quả trả lời vào Answer Sheet, cả bài thi bao gồm 25 câu nghe. Tổng sổ điểm của chiếm 25% của chứng chỉ B1.
·  Speaking: Bài thi Nói có 4 phần, Bạn phải đối diện với 2 vị giám khảo, một giám khảo nói với Bạn, một giám khảo ngồi nghe Bạn nói, thời gian dành cho Bạn: 10 - 12 phút. Tổng sổ điểm của chiếm 25% của chứng chỉ B1.
Đối tượng cần Chứng chỉ B1 - CEFR Châu Âu:
· Các sinh viên đang theo học trình độ Thạc sĩ tại Việt Nam cần thi đạt chứng chỉ Tiếng Anh trình độ tương đương B1 theo khung tham chiếu Châu Âu (CEFR)
· Căn cứ Thông báo số 826/2011/TB-BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kết luận về các cơ sở giáo dục tham gia rà soát năng lực ngoại ngữ giáo viên Tiếng Anh theo khung tham chiếu 6 bậc Châu Âu (A1, A2, B1, B2, C1, C2)
· Các đối tượng khác có nhu cầu nâng cao trình độ ngoại ngữ theo chuẩn khung tham chiếu Châu Âu (CEFR)
CHỨNG CHỈ B2 (FCE) - CEFR Châu Âu - (CAMBRIDGE ESOL): 
Chứng chỉ B2 - FCE (First Certificate in English) là một loại chứng chỉ nằm trong khung Châu Âu (CEFR) về ngôn ngữ và do Đại học Cambridge (UK) sở hữu, cũng đã được triển khai rất nhiều khóa học cũng như kỳ thi trên nhiều nước trên Thế Giới.
Ở cấp độ này, bạn khá tự tin trong việc sử dụng tiếng Anh để giao tiếp hàng ngày ở nhiều tình huống và chủ đề khác nhau bao gồm cả trong công việc và học tập. Chứng chỉ này có thể được sử dụng để đi làm hoặc đi học ở nước ngoài.
Chứng chỉ B2 tương đương với trình độ sau: Intermediate (CEFR):
Chứng chỉ này ở cấp độ trung cao cấp (Intermediate và Upper - Intermediate) tương đương với IELTS 5.5 - 6.0, TOEIC 500 - 600 hay TOEFL.iBT 60.
Hình thức thi Chứng chỉ FCE - CEFR Châu Âu (Cambridge ESOL):
 Chứng chỉ FCE (First Certificate in English - FCE) có 5 bài thi:
·  Reading (1 tiếng 15 phút): Bài thi đọc đánh giá được năng lực đọc, hiểu các cuốn sách hay tạp chí văn chương, tiểu thuyết hoặc bài báo. Bên cạnh đó bạn cần phải nắm được ý chính hay chi tiết các bài văn, các cấu trúc câu và khả năng suy luận.
·  Writing (1 tiếng 30 phút): Bài thi này đánh giá khả năng viết của bạn như viết một lá thư, bài báo, báo cáo, bài văn khoảng 120-180 từ với các chủ đề và đối tượng người đọc khác nhau.
·  Use of English (1 tiếng 15 phút): Bài thi này đòi hỏi bạn chứng minh kiến thức về ngôn ngữ bằng cách hoàn tất các bài tập khác nhau về viết câu hay đoạn văn, những bài tập điền vào chổ trống, chuyển trật tự từ, cụm từ và phát hiện lỗi trong câu.
·  Listening (khoảng 40 phút): Bài thi nghe đánh giá khả năng hiểu nghĩa của Tiếng Anh nói, và hiểu được ý chính trong những tình huống giao tiếp. Những đế tài nói bao gồm nhiều lĩnh vực như phỏng vấn, thảo luận, bài giảng, và các bài đàm thoại.
·  Speaking (14 phút): Bài thi nói đánh giá được năng lực giao tiếp tiếng Anh trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Bài thi bao gồm 4 phần: phần phỏng vấn, phần tự trình bày trong vòng 1 phút, phần bài tập cộng tác và phần thảo luận. Bạn sẽ được cung cấp những tư liệu hỗ trợ như tranh ảnh, hình vẽ. Thông thường bạn sẽ thi nói theo cặp. 
Đối tượng cần Chứng chỉ FCE
·  Các nghiên cứu sinh đang theo học trình độ Tiến sĩ tại Việt Nam cần thi đạt chứng chỉ Tiếng Anh trình độ tương đương B2 theo khung tham chiếu Châu Âu (CEFR)
·  Căn cứ vào quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/09/2008 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam về việc phê duyệt đề án " Dạy và học Ngoại ngữ trong hệ thống quốc dân giai đoạn 2008 -2020" 
·  Căn cứ Thông báo số 826/2011/TB-BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kết luận về các cơ sở giáo dục tham gia rà soát năng lực ngoại ngữ giáo viên tiếng Anh theo khung tham chiếu 6 bậc Châu Âu (A1, A2, B1, B2, C1, C2)
·  Các đối tượng khác có nhu cầu nâng cao trình độ ngoại ngữ theo chuẩn khung tham chiếu Châu Âu (CEFR)
Đơn vị cấp Chứng chỉ B1 và B2 - CEFR Châu Âu 
·  Hội đồng Khảo thí Tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge ESOL)
·  Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội.
·  Trường Đại học Sư phạm Huế.
·  Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM.
·  Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
·  Trường Đại học Vinh
 
Mọi chi tiết về việc đăng ký lớp học và hướng dẫn thông tin xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN LÝ NGUYỄN 
Địa chỉ: Lầu 3, 40 Đinh Tiên Hoàng, P. Đa Kao, Q.1 
Điện Thoại: 08. 38 118 123    Fax : 08. 38 118 133   
Mobile: 0938 75 45 18 – 0977 43 43 54 – 0915 67 04 77 – 01229 128 188
Website: http://lynguyen.edu.vn/  
Email : danglien@lynguyen.edu.vn
Face: Hồng Liên Đặng Nguyễn    
Y:M: honglien_dangnguyen     
Skype: honglien_dangnguyen
                                                
28 167.841